Kodemin

Kodemin

Thành phần

Áp dụng:

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

Codein phosphat                     10 mg

Guaifenesin                            100 mg

Tá dược: (Dầu  nành,dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, Gelatin, Glycerin,  Nipagin, Nipasol, Dung dịch Sorbitol 70%, Ethyl vanilin, ……………vđ 1 viên.).

Dược động học:

* Codein: Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2-4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện từ 1-2 giờ và kéo dài 4-6 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan, thải trừ qua thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic, một ít thải trừ qua phân. Codein qua được nhau thai, một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

*  Guaifenesin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng  chất chuyển hóa chính là beta-2-(methoxyphenoxy) acid lactic . Thời gian bán thải khoảng 1 giờ

Dược lực học:

* Codein:

  • Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm ho ở hành não
  • Codein có tác dụng làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để làm giảm ho nặng. Codein làm thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ
  • Ngoài ra Codein còn có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Dùng dài ngày sẽ gây táo bón nên nó được kết hợp với thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.

* Guaifenesin: Sát khuẩn đường hô hấp, long đờm, chữa ho, làm lỏng dịch tiết chất nhầy ở phế quản. Được dùng điều trị các chứng ho do viêm nhiễm đường hô hấp, viêm phế quản, ho khan, long đờm.

 

Trình bày: Hộp 100 viên
Nhà sản xuất: HD Pharma
Đơn giá: Vui lòng gọi

Công dụng

Làm giảm triệu chứng ho do cảm lạnh hoặc do nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho khan, long đờm.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Trẻ em dưới 1 tuổi.

– Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/ hoặc thủ thuật nạo V.A

– Phụ nữ có thai .

Thận trọng

  • Uống thuốc theo đúng liều chỉ định. Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
  • Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (ví dụ khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ).
  • Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế)
  • Sử dụng thận trọng đối với người lớn phì đại tuyến tiền liệt, tuyến thượng thận hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp.
  • Thận trọng khi phối hợp với phenothiaxines, barbiturates, benzodiapines, thuốc ức chế monoaminne Oxidase, thuốc chống trầm cảm tricylic.
  • Thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú ( do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).
  • Không dùng liên tục quá 7 ngày

Liều dùng – cách dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Trẻ em 1-5 tuổi: Ngày uống 1 viên.
  • Trẻ em 5- 12 tuổi : Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ: buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

Ít gặp: Ngứa, mày đay, suy hô hấp,an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.

Hiếm gặp: Đỏ mặt,toát mồ hôi, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, nghiện thuốc khi dùng theo thời gian kéo dài, liều cao từ 240-540 mg/ ngày có thể gây nghiện thuốc với các biểu hiện: bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là táo bón do giảm nhu động ruột, do vậy cần dùng thêm thuốc nhuận tràng như Bisacodyl hoặc Natri picosulphat.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Tương tác thuốc:      

Thận trọng khi dùng chung với barbiturates, benzodiapines, thuốc ức chế monoaminne Oxidase, thuốc chống trầm cảm tricylic.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú ( do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc cho người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Quá liều và xử trí:  Không dùng quá liều chỉ định và không dùng quá 7 ngày.

Triệu chứng quá liều: Suy hô hấp ( giảm nhịp thở, hô hấp Cheynr-Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng  tim và có thể tử vong.

Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định Naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

 Chú ý:   – Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

               – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

               – Để xa tầm tay  trẻ em. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sỹ.

Thông tin trên web chỉ mang tính tham khảo.
Xin vui lòng liên hệ trực tiếp nếu cần thêm thông tin.

Thông tin liên hệ

Địa chỉ Địa chỉ: 202/43, Phạm Văn Hai, P.5, Q. Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại ĐT: 08.3993.0953
Fax Fax: 08.3993.0953
Các sản phẩm khác